Một số ứng dụng và phương pháp giải giờ phạm trẻ nhỏ:
1. SINH GIỜ DẠ ĐỀ:
– Lấy xác ve sầu, nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân, sao giòn sắc uống.
– Hoặc buổi tối hơ ngải huyệt Bách hội từ 3 đến 5 phút, mức hơ ấm nóng là được.
– Giấu người mẹ, lấy cỏ mọc qua:nh thành giếng để dưới giường của người mẹ.
+ Cách 3: Lấy 2 tờ giấy màu hồng có tẩm hương thơm để vào áo của bé ( 2 ngày) sau đó mang ra phun ít nước và chờ cho khô thì viết 2 chữ to kín giấy ” Điệp An” và tẩm tiếp hương thơm. Xé làm 4 mành/ 1 tờ, mỗi mẹ con 1 nửa để vào người (1 ngày) sau đó đốt lấy tro bôi vào má, vào gót chân và ngực của bé.
2. SINH GIỜ DIÊM VƯƠNG:
– Tẩy uế, trấn bùa.
3. SINH GIỜ QUAN SÁT:
Dân gian thường giải bằng cách bán khoán lên chùa.
4. SINH GIỜ KIM XÀ THIẾT TOẢ:
– Bán khoán vào chùa (hiệu quả nhẹ)
– Dùng phép Tam y để hoá giải:
Bước 1: Chọn tháng ra Thiên y.
Đặt cửu tinh trực nguyệt và lệ cung niên vận đồ (cung này lấy theo năm cần
tính để hoá giải, xem ở phần Tam tuyệt) phi ra các hướng, xem sao nào ra cung phi
bản mệnh của đứa trẻ. So sánh giữa sao này với cung phi bản mệnh của đứa trẻ nếu
ra Thiên y là được (theo vòng Đại du niên bát biến).
(“Tý Ngọ Mão Dậu Bát bạch cung
Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ hoàng trung
Dần Thân Tị Hợi cư hà vị
Nghịch tầm Nhị hắc định kỳ chân”
Tức năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng Giêng ra sao Bát bạch, tháng 2 ra sao Thất xích,
tháng ba ra sao Lục bạch…)
Bước 2: Chọn ngày ra Thiên y.
Đặt Can Chi tháng cần tìm (lệnh tháng) vừa chọn nói trên vào lệ cung niên
vận đồ rồi thuận phi đến một ngày trong tháng đó xem ra sao nào mà phối với mệnh
cung phi của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được yếu tố thứ hai.
Bước 3: Chọn phương ra Thiên y.
Chọn một trong tám phương xem phương nào phối với mệnh cung phi của
đứa trẻ ra Thiên y là ta được yếu tố thứ 3.
Bước 4: Cách tiến hành hoá giải.
Chọn giờ Thìn hoặc giờ Tuất ba khắc (một giờ có 8 khắc, một khắc chiếm 15 phút đồng hồ). Nếu giờ KXTT của đứa trẻ rơi vào cung Thìn thì chọn giờ Thìn 3 khắc, nếu giờ KXTT rơi vào cung Tuất thì chọn giờ Tuất ba khắc. Đưa đứa trẻ vào trong phòng khép kín cửa lại (Tránh gió, tránh ánh sáng, tắt đèn điện) đốt một đống lửa nhỏ ở phương Thiên y (có để lẫn một túm ngải cứu). Sau đó bế đứa trẻ mặt hướng về phương Thiên y (Mặt người bế hướng về phương Thiên y) rồi hơ qua hơ lại trên đống lửa đó (nam 7 lần, nữ 9 lần), chú ý tránh bị bỏng, chủ yếu lấy hơi ngải cứu bốc lên. Khi hơ xong bế cháu bé đó ngồi bên đống lửa đến giờ Thìn (hay Tuất) 6 khắc sau đó thì mở cửa ra. Như thế là đã xong. (Ghi chú: trẻ em gái chọn giờ Sửu hay Mùi 3 khắc hơ 9 lần)
5. GIỜ TƯỚNG QUÂN:
Giờ này không đến nỗi lo ngại, thông thường nếu có nguyện vọng chỉ điểm các pháp sư có chuyên môn vẫn có cách hướng dẫn và biện pháp.
1. SINH GIỜ DẠ ĐỀ:
– Lấy xác ve sầu, nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân, sao giòn sắc uống.
– Hoặc buổi tối hơ ngải huyệt Bách hội từ 3 đến 5 phút, mức hơ ấm nóng là được.
– Giấu người mẹ, lấy cỏ mọc qua:nh thành giếng để dưới giường của người mẹ.
+ Cách 3: Lấy 2 tờ giấy màu hồng có tẩm hương thơm để vào áo của bé ( 2 ngày) sau đó mang ra phun ít nước và chờ cho khô thì viết 2 chữ to kín giấy ” Điệp An” và tẩm tiếp hương thơm. Xé làm 4 mành/ 1 tờ, mỗi mẹ con 1 nửa để vào người (1 ngày) sau đó đốt lấy tro bôi vào má, vào gót chân và ngực của bé.
2. SINH GIỜ DIÊM VƯƠNG:
– Tẩy uế, trấn bùa.
3. SINH GIỜ QUAN SÁT:
Dân gian thường giải bằng cách bán khoán lên chùa.
4. SINH GIỜ KIM XÀ THIẾT TOẢ:
– Bán khoán vào chùa (hiệu quả nhẹ)
– Dùng phép Tam y để hoá giải:
Bước 1: Chọn tháng ra Thiên y.
Đặt cửu tinh trực nguyệt và lệ cung niên vận đồ (cung này lấy theo năm cần
tính để hoá giải, xem ở phần Tam tuyệt) phi ra các hướng, xem sao nào ra cung phi
bản mệnh của đứa trẻ. So sánh giữa sao này với cung phi bản mệnh của đứa trẻ nếu
ra Thiên y là được (theo vòng Đại du niên bát biến).
(“Tý Ngọ Mão Dậu Bát bạch cung
Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ hoàng trung
Dần Thân Tị Hợi cư hà vị
Nghịch tầm Nhị hắc định kỳ chân”
Tức năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng Giêng ra sao Bát bạch, tháng 2 ra sao Thất xích,
tháng ba ra sao Lục bạch…)
Bước 2: Chọn ngày ra Thiên y.
Đặt Can Chi tháng cần tìm (lệnh tháng) vừa chọn nói trên vào lệ cung niên
vận đồ rồi thuận phi đến một ngày trong tháng đó xem ra sao nào mà phối với mệnh
cung phi của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được yếu tố thứ hai.
Bước 3: Chọn phương ra Thiên y.
Chọn một trong tám phương xem phương nào phối với mệnh cung phi của
đứa trẻ ra Thiên y là ta được yếu tố thứ 3.
Bước 4: Cách tiến hành hoá giải.
Chọn giờ Thìn hoặc giờ Tuất ba khắc (một giờ có 8 khắc, một khắc chiếm 15 phút đồng hồ). Nếu giờ KXTT của đứa trẻ rơi vào cung Thìn thì chọn giờ Thìn 3 khắc, nếu giờ KXTT rơi vào cung Tuất thì chọn giờ Tuất ba khắc. Đưa đứa trẻ vào trong phòng khép kín cửa lại (Tránh gió, tránh ánh sáng, tắt đèn điện) đốt một đống lửa nhỏ ở phương Thiên y (có để lẫn một túm ngải cứu). Sau đó bế đứa trẻ mặt hướng về phương Thiên y (Mặt người bế hướng về phương Thiên y) rồi hơ qua hơ lại trên đống lửa đó (nam 7 lần, nữ 9 lần), chú ý tránh bị bỏng, chủ yếu lấy hơi ngải cứu bốc lên. Khi hơ xong bế cháu bé đó ngồi bên đống lửa đến giờ Thìn (hay Tuất) 6 khắc sau đó thì mở cửa ra. Như thế là đã xong. (Ghi chú: trẻ em gái chọn giờ Sửu hay Mùi 3 khắc hơ 9 lần)
5. GIỜ TƯỚNG QUÂN:
Giờ này không đến nỗi lo ngại, thông thường nếu có nguyện vọng chỉ điểm các pháp sư có chuyên môn vẫn có cách hướng dẫn và biện pháp.